ENGLISH

Khung chương trình đào tạo đại học chính quy

TT

Ngành đào tạo

Chuyên ngành

1

Tài chínhNgân hàng

Tài chính doanh nghiệp

Ngân hàng & kinh doanh tiền tệ

Tài chính công & Quản  thuế

Quản  Tài chính - Kế toán

Đầu  & Bảo hiểm

2

Quản trị kinh doanh

QTKD tổng hợp

QTKD du lịch

QTKD Quốc tế

QT Marketing

QTKD thương mại

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 7172  ngày 25 tháng 12 năm 2015

của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn)

 

Trình độ đào tạo           :  Đại học
Ngành đào tạo               :  Tài chính - Ngân hàng                              ngành: D340201
Tên tiếng Anh               :  Finance - Banking
Tên các chuyên ngành:        1. Tài chính doanh nghiệp
                                            2. Ngân hàng & KDTT
                                            3. Quản Tài chínhKế toán
                                            4. Tài chính công & Quản thuế

                                                       5. Đầu & Bảo hiểm

Loại hình đào tạo         :  Chính quy
Hình thức đào tạo         :  Tập trung

 

  1. Mục tiêu đào tạo

 1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân Tài chính - Ngân hàng đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ; kiến thức chung về kinh tế - hội, kiến thức ngành Tài chính - Ngân hàng; kỹ năng phân tích thực hành các nghiệp vụ Tài chính - Ngân hàng; những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình - thuyết phục;... Đồng thời những cử nhân Tài chính - Ngân hàng thái độ tốt về nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp để phục vụ cho sự phát triển kinh tế hội của đất nước.

  1.2. Mục tiêu cụ thể

     1.2.1. Kiến thức

kiến thức thuyết chung trong lĩnh vực Tài chínhNgân hàng kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản lý TCKT, Tài chính công & quản lý thuế, Đầu tư & Bảo hiểm; nắm vững nghiệp vụ và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng. Cụ thể:

- Kiến thức chung: Những nguyên bản của chủ nghĩa MácLênin; tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Pháp luật đại cương.

- Kiến thức chuyên ngành: Đạt chuẩn kiến thức chuyên môn của trình độ đại học ngành Tài chính - Ngân hàng các chuyên ngành TCDN, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản TCKT, Tài chính công quản thuế, Đầu bảo hiểm.

- Kiến thức bổ trợ: Kinh tế, Quản trị kinh doanh; Kế toán - Kiểm toán; Ngoại ngữ; Tin học;...

- Kiến thức thực tập tốt nghiệp: Thực tập nhận thức; Thực tập tốt nghiệp; Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

     1.2.2. Kỹ năng

kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức thuyết vào thực tiễn của ngành Tài chính - Ngân hàng chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản lý TCKT, Tài chính công quản lý thuế, Đầu tư và bảo hiểm trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực TCDN, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản lý TCKT, Tài chính công và quản lý thuế, Đầu tư và bảo hiểm; có năng lực dẫn dắt chuyên môn Tài chính - Ngân hàng để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền. Cụ thể khi tốt nghiệp sinh viên phải có những kỹ năng quan trọng mà một cử nhân Tài chính - Ngân hàng cần phải có:

- Kỹ năng nghề nghiệp: Cử nhân Tài chính - Ngân hàng chuyên ngành TCDN, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản TCKT, Tài chính công & quản thuế, Đầu & Bảo hiểm phải kỹ năng nghề nghiệp kỹ năng chuyên sâu trong các lĩnh vực, bao gồm: TCDN, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản TCKT, Tài chính công quản thuế, Đầu bảo hiểm,…

- Kỹ năng mềm:

+ Kỹ năng giao tiếp - thuyết trình - thuyết phục; Kỹ năng duy sáng tạo; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng lập kế hoạch mục tiêu.

+ Kỹ năng ngoại ngữ: kỹ năng ngoại ngữmức thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành Tài chính - Ngân hàng; thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử một số tình huống chuyên môn thông thường; thể viết được báo cáo nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

+ Kỹ năng tin học:Sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng, đồng thời khả năng tìm hiểu sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho nghiệp vụ chuyên môn.

     1.2.3. Năng lực tự chủ chịu trách nhiệm

- năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng; sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; năng lực đánh giá cải tiến các hoạt động chuyên mônquy trung bình.

- các phẩm chất đạo đức nhân tốt như: tự tin không chỉ trong công việc liên quan đến Ngân hàng& Kinh doanh tiền tệ, mà còn linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn Tài chính - Ngân hàng; biết đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.

- các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: trung thực, cẩn thận, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tự giác, sáng tạo…

- các phẩm chất đạo đức hội như: chấp hành các quy định của nhà nước pháp luật, sống làm việc trách nhiệm với cộng đồng hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành Tài chính - Ngân hàng trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống.

- Nơi làm việc thích hợp của cử nhân TC - NH : các doanh nghiệp, các ngân hàng Thương mại; Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng khác, các công ty tài chính, các bộ phận trong các đơn vị hành chính sự nghiệp quản tài chính... Chuyên viên thẩm định tín dụng, thẩm định dự án đầu , chuyên viên phòng huy động vốn, chuyên viên dịch vụ khách hàng, chuyên viên tài chính trong các đơn vị quản nhà nước, kho bạc nhà nước. Chuyên viên phân tích các vấn đề thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng tại các quan quản nhà nước như: Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ, quản ngoại hối, Vụ Chiến lược ngân hàng, Vụ Tài chính các ngân hàng tổ chức tài chính của Bộ Tài chính. Giảng viên các môn Tài chính - Tiền tệ, Ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Tín dụng ngân hàng, Kế toán Ngân hàng,... tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp ngành Tài chính - Ngân hàng.

- Khả năng nâng cao trình độ: khả năng nghiên cứu giảng dạy tại các sở nghiên cứu, sở giáo dục đại học về lĩnh vực Tài chínhNgân hàng. Tham gia nghiên cứu các vấn đề liên quan đến Tài chínhNgân hàng; giảng dạy các môn học chung của ngành kinh tế các môn Tài chínhNgân hàng; triển vọng trong tương lai thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực Tài chínhNgân hàng. khả năng tiếp tục học tập nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Tài chínhNgân hàng theo các chương trình đào tạo chuyên sâu nâng cao của các sở đào tạo trong ngoài nước đạt trình độ thạc sỹ, tiến sỹ.

2. Chuẩn đầu ra:

2.1. Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kiến thức sau:

Kiến thức chung:

            - Đạt chuẩn kiến thức về luận chính trị theo quy định của Bộ Giáo dục đào tạo, kinh tế - hội pháp luật trong học tập, nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn.

            - kiến thức bản về tài chính - Ngân hàng, am hiểu thị trường tài chính, tài chính công, tài chính doanh nghiệp, luật kinh tế các hoạt động khác liên quan làm nền tảng tiếp thu kiến thức chuyên ngành linh hoạt chuyển đổi ngành học khi cần thiết.

            - chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – An ninh Giáo dục thể chất.

Kiến thức chuyên ngành:

            - Vận dụng thuyết vào nghiên cứu khoa học, thực tiễn giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng trong các chuyên ngành như: Tài chính doanh nghiệp,Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản tài chính kế toán, Tài chính công quản thuế, Đầu Bảo hiểm.

            - khả năng phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, tài chính - ngân hàng.

            -  khả năng thực hành các nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chínhngân hàng.

            - khả năng phát triển sản phẩm mới về dịch vụ tài chính- ngân hàng.

Kiến thức bổ trợ:

            - kiến thức quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán nhằm hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

            2.2. Về kỹ năng

            Kỹ năng nghề nghiệp:

kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn vào phân tích thực tiễn, thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn, từng bước phát triển năng lực nghề nghiệpKỹ năng lập luận, nghiên cứu, tính toán phân tích dữ liệu, xử tình huống giải quyết các vấn đề trong lĩnh chuyên sâu của Tài chính - Ngân hàngbao gồm:Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng & Kinh doanh tiền tệ, Quản tài chính kế toán, Tài chính công quản thuế, Đầu Bảo hiểm.

            Kỹ năng mềm: đạt chuẩn các kỹ năng thực hành bản của ngành Tài chínhNgân hàng gồm:

+ khả năng giao tiếp tốt, thuyết trình trước đám đông; Kỹ năng duy sáng tạo; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng lập kế hoạch mục tiêu.

+ Kỹ năng ngoại ngữ: Đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh B1 hoặc tương đương theo quy định của Trường Đại học Quy Nhơn đối với khối ngành Kinh tế.

+ Kỹ năng tin học: Sinh viên sau khi tốt nghiệp sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng, đồng thời khả năng tìm hiểu sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho nghiệp vụ chuyên môn tương đương trình độ B.

   2.3. Năng lực tự chủ chịu trách nhiệm

phẩm chất chính trị đúng đắn, đạo đức tốt; yêu ngành nghề, nghiêm túc trong công việc, ý thức trách nhiệm cao;

Có ý thức không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vươn lên đáp ứng yêu cầu mới; khả năng thích nghi với môi trường mới cao;

Có thái độ tích cực tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội, từ thiện.

3. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khoá

3.1. Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo 4 năm.

3.2. Khối lượng kiến thức toàn khoá

Tổng cộng 135 tín chỉ, chưa tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất (4 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (8 tín chỉ).

4. Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành (tại thời điểm tuyển sinh).

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp:Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Quy Nhơn.

6. Thang điểm

Theo Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Quy Nhơn.

7. Nội dung chương trình ngành Tài chính - Ngân hàng: xem cụ thể theo từng chuyên ngành

 

 

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

 

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 7172  ngày 25 tháng 12 năm 2015

của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn)

 

Trình độ dào tạo           : Đại học
Ngành đào tạo              : Quản trị kinh doanh                           Mã ngành: D340101
Tên tiếng Anh                : Business Administration

Tên các chuyên ngành:    1.Quản trị kinh doanh Tổng hợp

                                                 2. Quản trị kinh doanh du lịch

                                                3. Quản trị marketing

                                                4. Quản trị kinh doanh thương mại

                                                            5.Quản trị kinh doanh quốc tế

Loại hình đào tạo         : Chính quy
Hình thức đào tạo        : Tập trung

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1.  Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh cóđủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ, cókiến thức chung về kinh tế - xã hội; có kiến thức ngành quản trị kinh doanh; có kỹ năng phân tích và thực hành các nghiệp vụtrong quản trị kinh doanh; có những kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp như kỹ năng tư duy, kỹ năng lập kế hoạch mục tiêu, kỹ năng thuyết trình - thuyết phục;... Đồng thời những cử nhân QTKD có thái độ tốt về nghề nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp để phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức:

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong các lĩnh vực Quản trị kinh doanh bao gồm: QTKD tổng hợp, QTKD du lịch, quản trị marketing, QTKD thương mại và QTKD quốc tế; nắm vững nghiệp vụ và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh. Cụ thể:

- Kiến thức chung: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Pháp luật đại cương.

- Kiến thức chuyên ngành: Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh là cung cấp cho sinh viên kiến thức hiện đại về quản trị kinh doanh, những bài học kinh nghiệm quản lý của các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhằm giúp họ có những kỹ năng cần thiết và phẩm chất phù hợp để quản lý doanh nghiệp một cách khoa học và có hiệu quả cao. Có kiến thức ngành quản trị kinh doanh bao gồm các chuyên ngành hẹp: QTKD tổng hợp, QTKD du lịch, quản trị marketing, QTKD thương mại và quản trị kinh doanh quốc tế.

- Kiến thức bổ trợ: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng; Kế toán - Kiểm toán; Ngoại ngữ Tin học;...

- Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: Thực tập nhận thức; Thực tập tốt nghiệp; Khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế khóa luận.

1.2.2. Về kỹ năng kỹ năng hoàn thành công việc phứctạp đòi hỏi vận dụng kiến thức thuyết thực tiễn của ngành quản trị kinh doanh trong những bối cảnh khác nhau; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; năng lực dẫn dắt chuyên môn quản trị kinh doanh để xử những vấn đề quy địa phương vùng miền. Cụ thể khi tốt nghiệp sinh viên phải những kỹ năng quan trọng một cử nhân quản trị kinh doanh cần phải :

- Kỹ năng nghề nghiệp: Có kỹ năng quản lý doanh nghiệp, bao gồm: Kỹ năng lãnh đạo; Kỹ năng lập kế hoạch và các kỹ năng chuyên môn: QTKD tổng hợp, QTKD du lịch, quản trị marketing, QTKD thương mại và QTKD quốc tế.

- Kỹ năng mềm:

+ Kỹ năng giao tiếp - thuyết trình - thuyết phục; Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng lập kế hoạch mục tiêu.

+ Kỹ năng ngoại ngữ:Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành quản trị kinh doanh; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

+ Kỹ năng tin học:sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng, đồng thời có khả năng tìm hiểu và sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác quản trị.

1.2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

- Có các phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: tự tin không chỉ trong công việc liên quan đến Quản trị kinh doanh, linh hoạt trong việc tìm các giải pháp trong và ngoài chuyên môn Quản trị kinh doanh, đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê, sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa và có khát vọng vươn lên để trở thành nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp;

- Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như: trung thực, cẩn thận, tác phong làm việc chuyên nghiệp, tự giác phát triển sản phẩm sáng tạo;..

- Có các phẩm chất đạo đức xã hội như: chấp hành các quy định của nhà nước và pháp luật, sống và làm việc có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội, trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, hiểu biết vai trò của ngành Quản trị kinh doanh trong cộng đồng để nâng cao giá trị của cuộc sống.

- Khả năng nâng cao trình độ: Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học về lĩnh vực Quản trị kinh doanh. Tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến Quản trị kinh doanh; giảng dạy các môn học chung của ngành kinh tế và các môn Quản trị kinh doanh; triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh; Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành quản trị kinh doanh theo các chương trình đào tạo chuyên sâu và nâng cao của các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đạt trình độ thạc sỹ, tiến sỹ.

2. Chuẩn đầu ra:

2.1. Về kiến thức:

Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kiến thức sau:

Kiến thức chung:

- Đạt chuẩn kiến thức về lý luận chính trị theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội và pháp luật trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanhbao gồm: quản trịhọc vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Marketing căn bản, Nguyên lý kế toán, Kinh tế lượng.

- Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – An ninh và hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất.

Kiến thức chuyên ngành:

- Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu khoa học, thực tiễn và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác quản trị trong các chuyên ngành như: QTKD tổng hợp, QTKD du lịch, quản trị marketing, QTKD thương mại và QTKD quốc tế.

- Có khả năng phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.

- Có khả năng thực hành các nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp như: Quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh du lịch, quản trị marketing, quản trị kinh doanh thương mại và quản trị kinh doanh quốc tế.

- Có khả năng phát triển sản phẩm mới, am hiểu thị trường và quản trị doanh nghiệp trong các lĩnh vực: du lịch, thương mại và kinh doanh quốc tế.

Kiến thức bổ trợ:

- Có kiến thức Tài chính - ngân hàng, kế toán, kiểm toán nhằm hỗ trợ các hoạt động trong công tác quản trị.

            2.2. Về kỹ năng:

- Kỹ năng nghề nghiệp: có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập; tự tin trong môi trường làm việc; có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân; có kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; Có khả năng lập, điều hành và quản lý doanh nghiệp; các kỹ năng trong chuyên môn sâu: QTKD tổng hợp, QTKD du lịch, quản trị marketing, QTKD thương mại và QTKD quốc tế; Quản lý tài chính; Lãnh đạo…

Có khả năng tham gia làm việc tại các phòng ban chức năng của doanh nghiệp như: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng tổ chức nhân sự, phòng xuất nhập khẩu, các công ty dịch vụ và du lịch hoặc thư ký giúp việc cho các nhà quản lý các cấp trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp; Có thể trở thành các doanh nhân hay các giám đốc điều hành chuyên nghiệp ở tất cả các loại hình tổ chức kinh doanh trong nước và nước ngoài; Có khả năng được tiếp nhận và làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh tế, quản lý, kinh doanh với vai trò quản trị và điều hành kinh doanh; Có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu về quản trị kinh doanh và các lĩnh vực chuyên sâu của chuyên ngành quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

- Kỹ năng mềm: đạt chuẩn các kỹ năng thực hành cơ bản của ngành Quản trị kinh doanh gồm:

+ Có khả năng giao tiếp tốt, thuyết trình trước đám đông; có Kỹ năng tư duy sáng tạo; có Kỹ năng làm việc nhóm và Kỹ năng lập kế hoạch mục tiêu.

+ Kỹ năng ngoại ngữ: Đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh B1 hoặc tương đương theo quy định của Trường Đại học Quy Nhơn đối với khối ngành Kinh tế.

+ Kỹ năng tin học: sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng, đồng thời có khả năng tìm hiểu và sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác quản trị tương đương trình độ B.

2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

Có phẩm chất chính trị đúng đắn, đạo đức tốt; yêu ngành nghề, nghiêm túc trong công việc, có ý thức trách nhiệm cao;

Có ý thức không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vươn lên đáp ứng yêu cầu mới; khả năng thích nghi với môi trường mới cao;

   Có thái độ tích cực tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội, từ thiện.

3. Thời gian đào tạo  Khối lượng kiến thức toàn khoá

3.1. Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo 4 năm.

3.2. Khối lượng kiến thức toàn khoá

Tổng cộng 135 tín chỉ, chưa tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất (4 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng - An ninh (8 tín chỉ).

4. Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành (tại thời điểm tuyển sinh).

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

    5.2. Điều kiện tốt nghiệp:Theo Quy chế đào tạo đại học cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Bộ Giáo dục Đào tạo; Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Quy Nhơn.

6. Thang điểm

Theo Quy định đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành của Trường Đại học Quy Nhơn.

7. Nội dung chương trình: Xem cụ thể theo từng chuyên ngành